Tư vấn hình sự mới nhất

Nội dung tư vấn hình sự

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự “phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng” được áp dụng khi nào?
Khoản 2 Điều 22 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định:
“Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là hành vi chống trả rõ ràng quá mức cần thiết, không phù hợp với tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi xâm hại”.
Đây là trường hợp:
“… Người phòng vệ đã dùng những phương tiện và phương pháp gây ra thiệt hại quá đáng cho người xâm hại mà tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi xâm hại cũng như hoàn cảnh cụ thể chưa đòi hỏi phải dùng các phương tiện và phương pháp đó”.
Người phòng vệ trong những trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng phải chịu trách nhiệm hình sự nếu có lỗi đối với việc vượt quá của mình. Tuy nhiên, trách nhiệm hình sự không như những trường hợp bình thường.
Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 đã coi vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự. Đây là trường hợp phòng vệ khi đã có đủ cơ sở làm phát sinh quyền phòng vệ – sự tấn công của con người, nguy hiểm đáng kể, trái pháp luật đang hoặc sẽ xảy ra ngay tức khắc và người phòng vệ đã thực hiện đúng nội dung của quyền phòng vệ – chống trả gây thiệt hại cho chính kẻ tấn công nhưng đã vượt ra ngoài phạm vi cho phép – gây ra thiệt hại cho người tấn công rõ ràng quá mức cần thiết, không tương xứng với tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công.
Để xác định sự quá mức cần thiết, sự không tương xứng này cần dựa vào những căn cứ:
1) Tính chất của quan hệ xã hội bị đe dọa xâm hại;
2) Mức độ thiệt hại bị đe dọa gây ra;
3) Sức mãnh liệt của hành vi tấn công;
4) Tính chất và mức độ nguy hiểm của phương pháp và phương tiện mà kẻ tấn công sử dụng;
5) Khả năng phòng vệ của người phòng vệ…
Tuy nhiên, phòng vệ chính đáng trong Bộ luật Hình sự, cũng có quy định về tình tiết định tội là tình tiết mà trong cấu thành tội phạm đó bắt buộc phải có, nếu không có tình tiết đó thì sẽ không phạm tội đó. Ví dụ: Tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 51 c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; Đây chính là tình tiết định tội của tội Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng quy định tại Điều 126 Bộ Luật này. Nếu không có tình tiết vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng thì người thực hiện hành vi phạm tội sẽ không phạm tội này mà là phạm vào một tội khác (như Tội giết người chẳng hạn).
Khi đã thỏa mãn dấu hiệu cấu thành một tội phạm (phạm tội gì) thì việc tiếp theo là xác định mức phạt cụ thể đối với tội đó là bao nhiêu, khi này khái niệm khung hình phạt bắt đầu được xem xét đến. Thông thường một Điều luật sẽ có một hoặc nhiều khung hình phạt và sắp xếp theo hướng khung hình phạt sau cao hơn khung hình phạt trước (thường Khoản 2, 3, 4…trở đi mức phạt sẽ cao hơn Khoản 1) cá biệt có một số Điều luật được thiết kế theo hướng ngược lại (ví dụ như Điều 123 Tội giết người Khoản 1 khung hình phạt là cao nhất – tử hình, nhưng Khoản 2 mức tối đa chỉ 15 năm).
Tùy từng trường hợp cụ thể mà người phạm tội sẽ thuộc vào một khung nhất định. Khi đã thuộc vào một khung nào đó thì sẽ xem xét đến ý nghĩa của những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. Nếu một tội phạm được thực hiện mà không có bất kỳ tình tiết tăng nặng hay giảm nhe nào thì mức án được tuyên sẽ là khoảng giữa của khung. Ví dụ: Khung hình phạt áp dụng là từ 02 năm đến 05 năm tù giam thì mức án sẽ là 3,5 năm tù giam ((02 + 05)/2 = 3,5). Nếu có nhiều tình tiết giảm nhẹ thì mức hình phạt có thể xuống dưới mức 3,5 năm nhưng không được thấp hơn 02 năm. Trường hợp có nhiều tình tiết tăng nặng thì mức phạt được tuyên có thể nhiều hơn 3,5 năm nhưng tối đa không quá 05 năm.
Như vậy có thể thấy tình tiết giảm nhẹ chỉ có giá trị sau khi đã xác định người phạm tội phạm tội nào và khung hình phạt là bao nhiêu để tuyên mức phạt dưới mức trung bình của khung. Do đó khi tình tiết giảm nhẹ nào đó đã được dùng để định tội (khá phổ biến) và dùng để định khung (rất hiếm gặp – nhưng nhà làm luật vẫn quy định phòng hờ) thì sẽ không áp dụng để xem xét định lượng hình phạt nữa vì như vậy 1 tình tiết giảm nhẹ lại áp dụng đến 02 lần. Trở lại với ví dụ phạm tội do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng thì đó đã là tình tiết định tội tại Điều 126 rồi, không thể khi quyết định hình phạt lại nêu thêm 1 tình tiết giảm nhẹ là do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng 1 lần nữa.
Các tình tiết giảm nhẹ quy định tại Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 sẽ là những tình tiết để giúp bị cáo giảm nhẹ tội trạng, nhưng không phải ai cũng được áp dụng, không phải trường hợp nào cũng được áp dụng. Vụ án hình sự có luật sư tham gia sẽ giúp cho người phạm tội được áp dụng tốt nhất, tối ưu nhất các biện pháp bảo vệ để giảm nhẹ tối đa các khung hình phạt áp dụng, giúp người phạm tội sớm hoà nhập cộng đồng, phát triển kinh tế đất nước.

Tư vấn hình sự

Thủ tục tư vấn hình sự

    Từ khi bước vào giai đoạn tố tụng hình sự, cá nhân, pháp nhân đã cần phải có sự tư vấn của luật sư để bảo vệ quyền và lợi ích cho bản thân minh. Nội dung chính của tư vấn hình sự Luật Thái Gia xin phép trình bày như sau:

    Soạn thảo đơn từ cho quá trình tố tụng

    Đơn yêu cầu khởi tố vụ án hình sự

    Đơn trình báo vi phạm

    Đơn kêu oan

    Đơn xin bảo lãnh

    Đơn kháng cáo

    Đơn xin sao lục bản án quyết định

    Đơn xin giảm nhẹ hình phạt

    Đơn xin chuyển khung hình phạt

    Đơn xin miễn truy cứu trách nhiệm hình sự

    Trong quá trình điều tra

    Đây là bước đầu tiên của quá trình tố tụng hình sự, theo quy định tại Điều 74 Bộ luật tố tụng hình sự 2015, người bào chữa có quyền tham gia tố tụng từ khi khởi tố bị can. Đây là một trong những quy định của pháp luật nhằm đảm bảo trong quá trình điều tra không xảy ra tiêu cực, không bị ép cung, “mớm” cung, dùng nhục hình đối với bị can, bị cáo.

    Hay nói cách khác, luật sư hình sự của Luật Thái Gia, lúc này đóng vai trò là người bảo vệ quyền và lợi ích cho bị can bị cáo không bị xâm phạm, tránh những tiêu cực trong quá trình điều tra của cơ quan điều tra, với những nhiệm vụ như sau:

    Điều tra, xác minh bằng chứng, chứng cứ

    Làm việc với bị hại, nguyên đơn dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, áp dụng Thông tư 22/2019/TT-BYT quy định tỷ lệ

    phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần để xác định tỷ lệ thương tật

    Làm việc với cơ quan điều tra

    Tham vấn quy định của pháp luật về tội danh đang bị Viện kiểm sát truy tố;

    Tham gia các buổi hỏi cung, làm việc trực tiếp với bị cáo tại cơ quan điều tra, hỗ trợ thu thập tài liệu chứng cứ…

    Xem xét lỗi, từ đó đưa ra phương án tốt nhất để bảo vệ cho thân chủ của mình

    Trong giai đoạn truy tố

    Luật sư tiến hành nghiên cứu hồ sơ, xem xét và đánh giá chứng cứ nhằm đưa ra các nhận định, xây dựng các lập luận hướng giải quyết vụ án để chuẩn bị cho phiên tòa nhằm bảo vệ thân chủ.

    Trong quá trình xét xử

    Luật sư đại diện của Luật Thái Gia cho thân chủ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo, thay mặt bị cáo biện luận trước tòa, tham gia tranh luận với đại diện Viện kiểm sát, với đại diện bị hại nhằm làm sáng tỏ sự thật khách quan

    Sau đó hỗ trợ thực hiện thủ tục kháng cáo khi có căn cứ cho rằng bản án được tuyên chưa đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bị cáo.

    Thủ Tục Bào Chữa, Bảo Vệ Cho Bị Can, Bị Cáo

    Để đăng ký bào chữa cho người được bào chữa thì trong mọi trường hợp tham gia tố tụng, người bào chữa phải đăng ký bào chữa.

    Khi tiến hành đăng ký bào chữa Luật sư Luật Thái Gia phải xuất trình các giấy tờ sau:

    Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực

    Giấy yêu cầu luật sư của người bị buộc tội hoặc của người đại diện, người thân thích của người bị buộc tội;

    Trường hợp luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý thì xuất trình văn bản cử người thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và Thẻ trợ giúp viên pháp lý hoặc Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực.

    Trường hợp Luật sư được chỉ định bào chữa quy định tại Điều 76 BLTTHS 2015 thì Luật sư xuất trình các giấy tờ sau:

    Thẻ luật sư kèm theo bản sao có chứng thực

    Văn bản cử luật sư của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư hành nghề hoặc văn bản phân công của Đoàn luật sư đối với luật sư hành nghề là cá nhân.

    Liên hệ Luật Thái Gia để được tư vấn miễn phí

    Luật Thái Gia – nơi uy tín, tin cậy sự gửi gắm của Quý khách hàng

    Liên hệ hotline: 0933.943.686 để được tư vấn và hỗ trợ Luật sư bào chữa trong các vụ án hình sự.

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *