Hợp đồng kinh tế

(Số: …………….)

  • Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 có hiệu lực ngày 01/01/2017;
  • Căn cứ vào Luật Thương mại của Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 được thông qua ngày 14/06/2008 .
  • Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày    tháng     năm …………, tại ………….. Chúng tôi gồm có:

BÊN A (Bên mua):

………..

Địa chỉ: ………….
Điện thoại: …………
Mã số thuế: ………… 
    Đại diện          : ………..           Chức vụ: …………… BÊN B (Bên bán): ……………  
Địa chỉ: ……………
  
Điện thoại Mã số thuế: :
Tên TK:
Số tài khoản   Đại diện: : : : …………………..Chức vụ: ……………

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng kinh tế theo các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG Bên B đồng ý cung cấp cho Bên A toàn bộ khối lượng hàng hóa với nhãn hiệu, số lượng, chủng loại, xuất xứ và đặc tính kỹ thuật như trong nội dung mô tả dưới đây:

  STT  Tên hàng và quy cách  ĐVT  SL  Đơn giá  Thành tiền
          01     
  
  
  

ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA – ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG THỨC GIAO HÀNG

  • Chất lượng hàng hóa: Hàng mới 100%, đúng mẫu mã, chủng loại, xuất xứ hàng hoá như đã nêu ở Điều  1 của Hợp đồng.
  • Địa chỉ giao hàng: ……………..
  • Thời gian giao hàng: 05 ngày tính từ ngày …………….

ĐIỀU 3: GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

1. Trị giá hợp đồng

Tổng giá trị hợp đồng ………… VNĐ(Bằng chữ: …………. đồng). Giá trên đã bao gồm VAT, theo đơn giá cố định, không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

2.  Phương thức thanh toán:

– Phương thức thanh toán bằng chuyển khoản.

– Thời hạn thanh toán: Chia làm … đợt như sau:

……………………….

Chứng từ cung cấp khi giao nhận hàng hóa

  • Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): Do phòng thương mại bên xuất hàng cấp (Bản sao có đóng dấu của bên B, 3 bản mỗi loại hàng hoá).
  • Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q) do nhà máy sản xuất phát hành: 03 bản sao mỗi loại hàng hoá đóng dấu của nhà nhập khẩu.
  • Packing list: 3 bản sao mỗi loại hàng hoá có đóng dấu công ty.
  • Invoice: 3 bản sao mỗi loại hàng hoá có đóng dấu công ty (xóa giá).
  • Tờ khai hải quan: 3 bản sao mỗi loại hàng hoá có  đóng dấu công ty.
  • Hướng dẫn sử dụng thiết bị của Nhà sản xuất (mỗi loại 1 bản) 
  • Giấy bảo hành thiết bị của Bên B (mỗi loại 1 bản)
  • Phiếu xuất kho.
  • Biên bản giao nhận hàng hoá có chữ ký của đại diện hai bên (Bản gốc).
  • Hóa đơn GTGT (Bản gốc).

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM MỖI BÊN

  1. Trách nhiệm Bên A
  2. Thực hiện đúng theo các điều khoản trong hợp đồng.
  3. Giám sát quá trình thực hiện hợp đồng.
  4. Không nhận hàng hoá khi Bên B vi phạm các cam kết về chất lượng, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá hoặc Bên B thực hiện không đúng yêu cầu, không đảm bảo chất lượng và các tiêu chuẩn theo quy định hoặc không cung cấp đúng đủ chứng từ kèm theo hàng hóa khi giao hàng.
  5. Thực hiện đúng các qui định vận hành thiết bị do Bên B hướng dẫn.
  6. Thanh toán tiền cho Bên B theo đúng hợp đồng như đã thoả thuận trong điều 3.
  7. Tổ chức nghiệm thu và nhận bàn giao thiết bị theo hợp đồng.
  8. Chịu trách nhiệm thanh toán phí chuyển khoản thanh toán và các chi phí phát sinh (nếu có).
  9. Yêu cầu Bên B bồi thường khi có thiệt hại xảy ra.
  10. Trách nhiệm của Bên B
  11. Thực hiện đúng theo các điều khoản trong hợp đồng.
  12. Bảo đảm giao hàng hóa đúng chất lượng và các thông số kỹ thuật đã nêu trong Điều 1, đúng đủ giấy tờ đã nêu tại Điều 3 của Hợp đồng.
  13. Vận chuyển: Bên B chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa và các phí phát sinh liên quan (nếu có) đến địa điểm giao hàng do Bên A chỉ định trong phạm vi khu vực TP. HCM. Theo đó, phương tiện vận chuyển và chi phí vận chuyển đến địa điểm giao hàng của Bên A do Bên B chịu và Bên B chịu trách nhiệm về hàng hoá đến thời điểm hai bên ký biên bản giao nhận hàng hoá.
  14. Giao hàng hoá đúng thời gian thỏa thuận như trong Điều 2 của Hợp đồng.
  15. Bên B chịu trách nhiệm bảo hành, khắc phục toàn bộ các hư hỏng do lỗi của hàng hóa, lỗi của Bên B thì Bên B phải tiến hành khắc phục, sửa chữa kể từ thời điểm nhận được thông báo của Bên A về các lỗi hàng hóa.
  16. Tư vấn cho Bên A tất cả những thông tin cần biết về hàng hóa, các khuyến cáo khi sử dụng hàng hóa và chịu trách nhiệm khi Bên B không tư vấn đầy đủ thông tin về hàng hóa dẫn tới Bên A không sử dụng, vận hành đúng chức năng hàng hóa.
  17. Tư vấn hỗ trợ kỹ thuật cho bên A các vấn đề phát sinh về sự cố kỹ thuật khi bên A yêu cầu hỗ trợ.
  18. Cung cấp đầy đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp cho Bên A.
  19. Chịu trách nhiệm bảo hành theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng.

 ĐIỀU 5: ĐÌNH CHỈ, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng bị đình chỉ khi:
  2. Một trong hai bên không thực hiện đầy đủ các trách nhiệm của mình theo hợp đồng.
  3. Một trong hai bên có các hành vi vi phạm pháp luật và /hoặc vi phạm các quy định trong hợp đồng;
  4. Có sự ngăn cấm của các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước;
  5. Ảnh hưởng của các điều kiện bất khả kháng làm cho một hoặc cả hai bên không thể thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng;
  6. Việc đình chỉ hợp đồng phải được hai bên thống nhất bằng văn bản.
    1. Chấm dứt hợp đồng:
  7. Chấm dứt hợp đồng khi việc đình chỉ hợp đồng bị kéo dài và được hai Bên thống nhất bằng văn bản.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

  • Phạt do chậm tiến độ hoặc giao hàng hoá không đúng chất lượng quy định tại Hợp đồng

Bên B đảm bảo việc cung cấp vật tư, thiết bị theo đúng tiến độ, đúng chất lượng đã thống nhất trong hợp đồng. Trong trường hợp tiến độ cung cấp thực tế có khả năng sẽ bị chậm trễ, Bên B phải có các biện pháp để đẩy nhanh tiến độ. Nếu việc cung cấp bị chậm theo tiến độ quy định thì Bên B phải chịu một tỷ lệ phạt là 0,1% giá trị Hợp đồng vi phạm/ngày vi phạm. Tuy nhiên, tổng mức phạt không vượt quá 8% tổng giá trị hợp đồng bị vi phạm. Khi tổng giá trị phạt chậm tiến độ cấp hàng lớn hơn 8% tổng giá trị của hợp đồng thì Bên A có thể xem xét việc kết thúc Hợp đồng.

  • Phạt do chậm thanh toán

Bên A đảm bảo việc thanh toán cho bên B theo đúng qui định tại Điều 3 của Hợp đồng. Nếu việc thanh toán bị kéo dài quá theo tiến độ quy định thì Bên A phải chịu một tỷ lệ phạt là 0,1% giá trị Hợp đồng vi phạm/ngày vi phạm. Tuy nhiên, tổng mức phạt không vượt quá 8% tổng giá trị hợp đồng. Khi tổng giá trị phạt chậm thanh toán lớn hơn 8% tổng giá trị của hợp đồng thì Bên B có thể xem xét việc kết thúc Hợp đồng và bên B sẽ không chịu trách nhiệm đảm bảo tiến độ theo hợp đồng.

ĐIỀU 7: HIỆU LỰC, QUYẾT TOÁN VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG

  • Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký kết hợp đồng và hết hiệu lực khi hai bên hoàn thiện các nghĩa vụ thực hiện theo hợp đồng.

  • Quyết toán và thanh lý hợp đồng

Khi bên A đã nhận đủ hàng, Bên B đã nhận đủ tiền và hết thời gian bảo hành nếu không có bất kỳ khiếu nại nào thì Hợp đồng tự động thanh lý.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN BẢO HÀNH

  • Thời gian bảo hành: 12 tháng, thời gian được tính từ ngày nghiệm thu và bàn giao thiết bị.
  • Bên B bảo hành đối với các hư hỏng do lỗi của nguyên vật liệu, lỗi của nhà sản xuất hoặc lỗi của Bên B. Trừ những trường hợp như: Các hư hỏng do thiên tai hoặc tự ý tháo gỡ, lắp đặt và sử dụng không đúng cách.
  • Trong thời gian bảo hành, nếu thiết bị bị hỏng hóc do lỗi hàng hóa, lỗi của Bên B, Bên B có trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế thiết bị mới miễn phí cho Bên A. Mọi chi phí trong thời gian bảo hành do Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm thanh toán.

ĐIỀU 9: TÀI LIỆU HỢP ĐỒNG

Các tài liệu sau đây là một bộ phận không tách rời của Hợp đồng và được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:

  • Các biên bản, công văn trao đổi công việc trong quá trình triển khai thực hiện hợp đồng có chữ ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật của hai bên.
  • Các nội dung điều khoản, biểu giá, đơn đặt hàng trong hợp đồng.
  • Các phụ lục, tài liệu kèm theo hợp đồng.

ĐIỀU 10: BẤT KHẢ KHÁNG

–   Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra mang tính khách quan và nằm ngoài tầm kiểm soát của các bên như động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất; hoả hoạn; hoặc các thảm hoạ khác chưa lường hết được, sự thay đổi chính sách hoặc ngăn cấm của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

–   Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng sẽ không phải là cơ sở để bên kia chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng có nghĩa vụ phải:

+ Tiến hành các biện pháp ngăn ngừa hợp lý và các biện pháp thay thế cần thiết để hạn chế tối đa ảnh hưởng do sự kiện bất khả kháng gây ra;

+ Thông báo ngay cho bên kia về sự kiện bất khả kháng xảy ra trong vòng 07 ngày ngay sau khi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

–   Trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng, thời gian thực hiện hợp đồng sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện các nghĩa vụ theo hợp đồng của mình.

ĐIỀU 11: Pháp lut áp dng và gii quyt các tranh chp

    • Pháp luật Việt Nam hiện hành và những sửa đổi tương ứng theo thời gian được áp dụng làm căn cứ điều chỉnh Hợp đồng này.
    •  Giải quyết các tranh chấp:
  • Khi có tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hợp đồng, mọi tranh chấp phát sinh được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải trên tinh thần thiện chí hai Bên cùng có lợi.
  • Trường hợp thương lượng, hòa giải không có kết quả thì các Bên có quyền đưa vụ việc ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Phán quyết của Tòa án là cuối cùng và có tính chất bắt buộc thi hành với các Bên.
    • Hợp đồng bị vô hiệu, chấm dứt không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản về giải quyết tranh chấp.

ĐIỀU 12: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Hợp đồng này cũng như tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến Hợp đồng sẽ được các bên quản lý theo quy định hiện hành của nhà nước về bảo mật.
  • Hai Bên cam kết thi hành đầy đủ những điều khoản trên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để hợp đồng được hoàn thành đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng.
  • Hợp đồng được lập thành 04 (bốn) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 02 (hai) bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A    ĐẠI DIỆN BÊN B

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *