
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
- Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 có hiệu lực ngày 01/01/2017;
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.
Hôm nay, ngày………tháng…….năm 2022, tại …………..
Chúng tôi gồm có:
BÊN CHO THUÊ NHÀ (sau đây gọi là Bên A):
Ông /bà : ………………………
Năm sinh : ……………………………
CMND/CCCD: …………………………………………………………………………..
Thường trú tại : …………………………………………………………………………..
SĐT : ……………………….
Căn cứ các chứng từ chứng minh quyền sở hữu, gồm có :
– …………………………………………………………………………….
BÊN THUÊ NHÀ (sau đây gọi là Bên B):
Ông /bà : ……………………..
Địa chỉ : ………………………………………………………………….
SĐT : ……………………………………………………………………
Hai bên đồng ý giao kết Hợp đồng thuê nhà với các nội dung thỏa thuận sau đây:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ
Bằng hợp đồng này cùng với những cam kết sau đây bên A đồng ý cho bên B thuê toàn bộ căn nhà tại địa chỉ …………………. và bên B đồng ý thuê nhà của bên A tại địa chỉ nêu trên, với thông tin về quyền sở hữu như sau:
- …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
- Nhà ở:
- Tổng diện tích sử dụng: …….
- Diện tích sàn: ……………….
- Cấp hạng: …………..
- Địa chỉ: ……………………………………..
- Hình thức sở hữu: ………………………
- Đất ở:
- Thửa đất số: …………
- Tờ bản đồ: …………..
- Diện tích: …………………..
- Hình thức sử dụng: ……………………………..
- Mục đích sử dụng: ………………………….
- Thời hạn sử dụng:…………………………
ĐIỀU 2: THỜI GIAN THUÊ
Thời gian cho thuê: ……………….. bắt đầu từ ngày ………….đến hết ngày ………………
Khi hết thời hạn thuê theo quy định nêu trên, tùy tình hình thực tế mà các bên có thể thỏa thuận gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng này. Việc gia hạn Hợp đồng phải được các bên bàn bạc, thống nhất trước khi kết thúc thời gian thuê ít nhất ………………..tháng.
ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH THUÊ
Bên B thuê căn nhà nêu trên để ………………………………………………..
ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
4.1 Giá thuê cho toàn bộ căn nhà nêu trên được tính như sau:
Giá thuê toàn bộ căn nhà: ………………. đồng/tháng (Bằng chữ:………………………………).
Giá thuê chưa bao gồm thuế thu nhập cá nhân, các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc thuê nhà do bên B chịu trách nhiệm.
4.2 Phương thức thanh toán
Bên B thanh toán tiền thuê nhà cho bên A theo định kỳ 01 tháng/lần trong khoảng thời gian từ ngày …..đến ngày ……. hàng tháng của mỗi định kỳ.
Việc thanh toán được thanh toán bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt.
ĐIỀU 5: ĐIỀU KHOẢN ĐẶT CỌC
5.1 Ngay sau khi ký Hợp đồng này, Bên B đặt cọc cho bên A số tiền ………….. đồng (Bằng chữ:………….). Số tiền đặt cọc này Bên A có nghĩa vụ phải hoàn trả lại cho Bên B trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt và sau khi Bên B ký bàn giao nhà lại cho Bên A. Tiền đặt cọc trên được định nghĩa là khoản tiền bảo đảm của Bên B trong việc sử dụng nhà đúng theo mục đích của Hợp đồng này. Nếu có hư hỏng trong căn nhà gây ra do lỗi của Bên B (ngoại trừ những hao mòn tự nhiên) hoặc chưa thanh toán các chi phí hàng tháng của Bên B thì các khoản chi phí này phát sinh sẽ được khẩu trừ vào tiền cọc.
5.2 Trong trường hợp Hợp đồng thuê này bị chấm dứt trước thời hạn, Bên vi phạm sẽ phải chịu phạt cọc theo quy định của Hợp đồng này.
ĐIỀU 6: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA CÁC BÊN
- Sử dụng nhà đúng mục đích thuê.
- Có trách nhiệm nộp các khoản thuế và phí có liên quan đến ngành kinh doanh.
- Trả đủ tiền thuê nhà hàng tháng theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng này. Trường hợp Bên B chậm thanh toán tiền thuê nhà (trừ khi có lý do chính đáng hoặc trường hợp bất khả kháng) thì phải chịu lãi phạt chậm thanh toán là 0,01% số tiền châm thanh toán cho mỗi ngày nhưng không quá 8% giá trị tiền thuê nhà của tháng. Trường hợp thanh toán tiền thuê nhà chậm hơn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải thanh toán như đã thỏa thuận tại Điều 4.2 của Hợp đồng thì Bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng và Bên B không được quyền đòi bồi hoàn bất cứ một khoản chi phí nào.
- Trả tiền điện, điện thoại, nước, vệ sinh và các chi phí khác trong thời gian thuê nhà, trừ các chi phí do Bên A phải đóng theo quy định pháp luật bao gồm nhưng không giới hạn tiền thuế đất phi nông nghiệp,…
- Nếu bên B chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không phải do lỗi của Bên A thì Bên B phải chịu mất toàn bộ chi phí đầu tư, sữa chữa nhà, đồng thời báo trước cho bên A biết trước ít nhất 30 ngày, Bên A trả lại tiền cọc cho bên B sau khi trừ đi các chi phí được hai bên thỏa thuận.
- Được ưu tiên ký hợp đồng tiếp khi đã hết hạn thuê nhà mà nhà vẫn dùng để cho thuê.
- Được nhận lại tiền cọc cho thuê nhà sau khi chấm dứt hợp đồng.
ĐIỀU 7: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
7.1. Nếu có bất kỳ thay đổi nào trong quá trình thực hiện hợp đồng thì bên cần thay đổi phải báo trước cho bên kia bằng văn bản trong vòng 90 ngày.
7.2. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Nếu phát sinh tranh chấp các bên cùng thương lượng giải quyết. Trong trường hợp hòa giải không thành thì một trong các Bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
7.3. Ngoài các điều khoản được quy định tại hợp đồng này hai bên còn phải cam kết thực hiện đúng quy định của Bộ luật Dân sự, Luật nhà ở và xử lý tranh chấp phát sinh (nếu có) trên cơ sở thiện chí và tôn trọng pháp luật.
ĐIỀU 8: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG
Việc một Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ hay chậm thực hiện các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này sẽ không được coi là vi phạm các nghĩa vụ đó, hay là lý do để khiếu nại theo Hợp Đồng này nếu việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ hay chậm thực hiện đó là do những hoàn cảnh nằm ngoài khả năng kiểm soát của Bên bị ảnh hưởng, bao gồm (nhưng không giới hạn ý nghĩa khái quát của điều nói trên): can thiệp của các cơ quan chính phủ, dịch bệnh, thiên tai, bãi công hay hành động có tính liên kết của công nhân, chiến tranh, bạo loạn, phiến loạn, khởi nghĩa, phá hoại ngầm, cấm vận giao thông, qui tắc, qui định, lệnh hay chỉ thị của cơ quan chính quyền hay cơ quan chức năng (gọi là “Sự Kiện Bất Khả Kháng”).
ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
9.1. Bên A cam đoan:
a. Những thông tin về nhân thân, về nhà đất và tài sản gắn liền với đất được ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
b. Nhà đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;
c. Quyền sử dụng nhà đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án;
d. Việc giao kết hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
e. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.
9.2. Bên B cam đoan:
a. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
b. Đã xem xét kỹ, biết rõ về nhà đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên và các giấy tờ về Quyền sở hữu;
c. Việc giao kết hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
d. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.
ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
10.1. Hai bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết hợp đồng này.
10.2. Bên nào vi phạm hợp đồng thì phải có nghĩa vụ bồi thường toàn bộ những thiệt hại xảy ra cho Bên bị vi phạm (Trừ trường hợp bất khả kháng).
10.3. Bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng bị vô hiệu sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản còn lại của Hợp Đồng và không làm vô hiệu toàn bộ Hợp Đồng. Các Bên sẽ thay thế điều khoản vô hiệu bằng một điều khoản có hiệu lực phù hợp với tinh thần và mục đích của Hợp Đồng này, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của Các Bên.
10.4. Hợp Đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau, Bên A giữ một (01) bản, Bên B giữ một (01) bản để thực hiện
10.5. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
BÊN A BÊN B